IB Viet Nam No Comments

Mối quan hệ giữa tỷ lệ Fibonacci và sóng Elliott

1. Dãy số Fibonacci và tỷ lệ Fibonacci

Dãy số Fibonacci là dãy số bắt đầu với 0 và 1, số tiếp theo bằng tổng 2 số liền trước.

Từ quy luật đó ta có dãy Fibonacci: 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, 233, 377, 610, … 

Nếu chia một số bất kỳ cho số đứng liền trước nó trong dãy Fibonacci thì sẽ có kết quả gần bằng 1.618. Lấy ví dụ 34 : 21 = 1.618.

Ngoài ra chia cùng số đó cho số đứng liền sau nó sẽ cho kết quả là 0.618. Lấy ví dụ 34 : 55 = 0.618.

1.618 và 0.618 và 2 số nghịch đảo của nhau. Tức là 1.618 x 0. 618 = 1.

Chia bất kỳ một số cho số đứng trước nó 2 bậc trong dãy số thì sẽ cho kết quả là 2.618. Lấy ví dụ 55 : 21 = 2.618.

Hơn nữa, chia cùng số đó cho số đứng sau nó 2 bậc trong dãy số thì sẽ cho kết quả là 0.382. Lấy ví dụ 55 : 144 = 0.382.

2.618 và 0.382 và 2 số nghịch đảo của nhau. Tức là 2.618 x 0.382 = 1.

Chia bất kỳ một số cho số đứng trước nó 3 bậc trong dãy số sẽ cho kết quả là 4.236. Lấy ví dụ 144 : 34 = 4.236.

Đồng thời chia cùng số đó cho số đứng sau nó 3 bậc trong dãy số thì sẽ có kết quả là 0.236. Lấy ví dụ 144 : 610 = 0.236.

4.618 và 0.236 và 2 số nghịch đảo của nhau. Tức là 4.618 x 0.236 = 1.

………….

2. Mối quan hệ giữa tỷ lệ Fibonacci và các mô hình sóng Elliott

Các mục tiêu theo tỷ lệ Fibonacci thường bộc lộ các mức hỗ trợ hoặc kháng cự quan trọng.

Nguyên lý sóng Elliott tạo ra hình dáng và khung sườn trong khi tỷ lệ Fibonacci tạo ra công cụ để đo lường các biến động giá kể cả về biên độ lẫn thời điểm kết thúc. Sự kết hợp tỷ lệ Fibonacci với nguyên lý sóng Elliott quả thật là một sự kết hợp khoa học.

Những mối quan hệ Fibonacci phổ biến nhất và tin cậy nhất có thể được tìm thấy giữa các sóng được nối với nhau bằng một sóng khác chứ không phải giữa 2 sóng liền nhau.

Ví dụ chiều dài của sóng 3 trong một chuỗi 5 sóng sẽ chịu ảnh hưởng từ chiều dài của sóng 1 chứ không phải từ chiều dài của sóng 2.

Tiếp theo bạn sẽ được biết chi tiết cách tính mục tiêu biên độ của từng sóng với tỷ lệ Fibonacci.

3. Mục tiêu biên độ của từng sóng Elliott theo tỷ lệ Fibonacci

#1. Sóng 1

Sóng 1 là một dao động giá mới khởi đầu cho một chuỗi sóng chủ.

Thông thường chúng ta không giao dịch ở sóng 1 mà sẽ chờ sóng 1 hình thành xong để tính toán biên độ các sóng tiếp theo.

#2. Sóng 2

Sóng 2 hồi lại ít nhất 23.6% nhưng chủ yếu là tại 3 mức 50% 61.8% và 76.4% so với sóng 1.

http://vangsaigon.com/iupload/images/wave2targe.png

#3. Sóng 3

Sóng 3 ít nhất bằng sóng 1, trừ các mô hình Leading Diagonal (LD), Ending Diagonal (ED) (với 2 dạng sóng này thì sóng 3 ngắn hơn sóng 1).

Nếu sóng 3 là sóng mở rộng và dài nhất trong các sóng chủ 1, 3, 5 thì nó sẽ có xu hướng bằng 161.8% đến 261.8% thậm chí 461.8% sóng 1.

http://vangsaigon.com/iupload/images/wave3targe.png

#4. Sóng 4

Sóng 4 thường hồi lại 38.2% hoặc 50% hoặc 61.8% so với sóng 3 nếu sóng 3 không phải sóng mở rộng.

Trong trường hợp sóng 3 mở rộng thì sóng 4 thường chỉ hồi lại 23.6% hoặc 38.2% so với sóng 3.

http://vangsaigon.com/iupload/images/wave4targe.png

#5. Sóng 5

Sóng 5 thường bằng với sóng 1 hoặc đi một khoảng cách 61.8% chiều dài sóng 1.

Nó cũng có thể có thể bằng 38.2% hoặc 61.8% chiều dài tổng của cả sóng 1 và sóng 3 cộng lại (từ chân sóng 1 lên đỉnh sóng 3).

Nếu sóng 5 là sóng mở rộng thì nó sẽ bằng 161.8% sóng 3 hoặc 161.8% chiều dài tổng của sóng 1 và sóng 3 cộng lại.

Lưu ý: Nếu sóng 5 không phải sóng mở rộng thì sẽ xuất hiện phân kỳ giữa đỉnh/đáy sóng 3 và sóng 5. Nếu sóng 5 là sóng mở rộng thì rất khó có hiện tượng phân kỳ trên.

http://vangsaigon.com/iupload/images/wave5targe.png

#6. Sóng A

Sau mô hình Ending Diagonal (ED) trong sóng (5) thì sóng A hồi về sóng 2 của mô hình Ending Diagonal (ED) này. 

C:\Users\Administrator\Desktop\waveatar.png

Khi sóng A là một phần của mô hình Contracting Triangle (CT), sóng (B) hoặc sóng (4) thì nó thường hồi lại 38.2% của cả 5 sóng trước đó và đi vào phạm vi sóng thứ 4 của 5 sóng này. 

http://vangsaigon.com/iupload/images/waveatar2.png

#7. Sóng B

Trong mô hình Zigzag (ZZ) thì sóng B hầu như hồi lại 38.2% hoặc 61.8% sóng A.

Trong mô hình Flat (FL) thì nó xấp xỉ bằng sóng A. Trong mô hình Flat (FL) Irregular thì nó thường đi một khoảng cách bằng 138.2% sóng A.

http://vangsaigon.com/iupload/images/wavebtar.png

#8. Sóng C

Sóng C có chiều dài ít nhất là 61.8% sóng A. Nó có thể ngắn hơn trong trường hợp mô hình Zigzag (ZZ) Running hoặc Flat (FL) Running trong đó sóng C rất ngắn và không thể vượt qua điểm cuối của sóng A.

Nhìn chung sóng C bằng với sóng A hoặc đi một khoảng cách bằng 161.8% sóng A. Sóng C thường đạt 161.8% chiều dài sóng a trong mô hình Flat (FL) Irregular.

http://vangsaigon.com/iupload/images/wavectar.png

Trong mô hình Contracting Triangle (CT) thì sóng C thường bằng 61.8% sóng A.

Trong mô hình Expanding Triangle (ET) thì sóng C thường bằng 161.8% sóng A.

#9. Sóng D

Trong mô hình Contracting Triangle (CT) thì sóng D thường bằng 61.8% sóng B.

Trong mô hình Expanding Triangle (ET) thì sóng C thường bằng 161.8% sóng B.

#10. Sóng E

Trong mô hình Contracting Triangle (CT) thì sóng E thường bằng 61.8% sóng C.

Trong mô hình Expanding Triangle (ET) thì sóng E thường bằng 161.8% sóng C. 

#11. Sóng X

Sóng X tối thiểu hồi lại 38.2% quá trình điều chỉnh A-B-C trước đó; một mức hồi lại 61.8% cũng phổ biến đối với sóng X.

http://vangsaigon.com/iupload/images/wavextar.png

HAIZZ. Vậy là chúng ta đã xong phần lý thuyết về sóng Elliott. Nếu bạn cũng cảm thấy mệt mỏi với “đống” mô hình sóng Elliott này thì hãy cho tôi biết ở bình luận bên dưới.

Nội dung về sóng Elliott là một loạt những mô hình cộng với những cái tên cực kỳ khó để ghi nhớ.

Nếu nhận được nhiều sự quan tâm về phương pháp giao dịch theo sóng Elliott thì tôi sẽ viết một bài học tổng hợp (không hề ngắn) về sóng Elliott với những nội dung cụ thể như sau:

  1. Phân loại các mô hình sóng chủ và cách ghi nhớ đơn giản nhưng hiệu quả nhất. Bạn cũng có thể giao dịch bằng cách ghi nhớ và áp dụng các mô hình sóng chủ này mà không cần quan tâm nhiều đến sóng điều chỉnh.
  2. Cách nhận biết mô hình sóng điều chỉnh đã kết thúc hay chưa. Bạn sẽ không cần phải lôi sách vở ra để xem sóng điều chỉnh đang đi vào mô hình nào, bước tiếp theo là gì, … mỗi khi phân tích thị trường Forex trên thực tế.
  3. Yếu tố thời gian ảnh hưởng đến mô hình sóng điều chỉnh như thế nào và cách vận dụng để dự đoán các bước của mô hình sóng điều chỉnh đó.
  4. Kết hợp những công cụ khác nhau (đã được học) để có thể đếm sóng chính xác nhất.
  5. Những cách nhận thị trường đảo chiều khi kết thúc sóng 5. Từ đó bạn sẽ vững tin “gồng lãi” và có phương án chốt lời tối ưu nhất.
  6. Và một số nội dung khác nữa …
IB Viet Nam No Comments

Mô hình sóng điều chỉnh – Corrective wave

1. Mô hình sóng điều chỉnh là gì?

Mô hình sóng điều chỉnh là mô hình gồm 3 sóng ngược xu hướng với mô hình sóng chủ (Impulse).

Để dễ phân biệt sóng điều chỉnh với sóng chủ, chúng được đánh dấu theo các chữ cái A-B-C.

Mô hình sóng điều chỉnh ABC
Mô hình sóng điều chỉnh ABC ngược

Mô hình sóng điều chỉnh rất đa dạng về cấu trúc. Chúng ta sẽ đi lần lượt từng dạng mô hình sóng điều chỉnh.

2. Mô hình sóng Zigzag

Mô hình sóng Zigzag được ký hiệu là ZZ.

Mô hình sóng Zigzag (ZZ) có cấu trúc 3 sóng được đánh dấu A-B-C, nhìn chung di chuyển ngược với xu hướng chính. Đây là một trong những mô hình sóng Elliott điều chỉnh phổ biến nhất.

http://vangsaigon.com/iupload/images/zigzagpatt.png

2.1. Quy tắc mô hình sóng Zigzag

Sóng A phải theo mô hình Impulse (IM) hoặc Leading Diagonal (LD).

http://vangsaigon.com/iupload/images/zzwavea.png

Sóng B chỉ có thể là mô hình sóng điều chỉnh và phải ngắn hơn sóng A về khoảng cách giá.

http://vangsaigon.com/iupload/images/zzwaveb.png

Sóng C phải theo mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED).

http://vangsaigon.com/iupload/images/zzwavec.png

Sóng C có thể là mô hình Ending Diagonal (ED) nếu sóng A là mô hình Leading Diagonal (LD).

http://vangsaigon.com/iupload/images/zzwavec2.png

2.2. Các biến thể của mô hình sóng Zigzag

Mô hình sóng Zigzag Running

Với mô hình Zigzag Running thì điểm cuối của sóng C không vượt qua điểm cuối của sóng A.

http://vangsaigon.com/iupload/images/zzrunning.png

Mô hình sóng Zigzag Elongated

Với mô hình Zigzag Elongated thì sóng C rất dài so với sóng A, có thể dài bằng 2.618 lần sóng A.

http://vangsaigon.com/iupload/images/zzelongate.png

3. Mô hình sóng Double Zigzag và mô hình sóng Triple Zigzag

Các biến thể phổ biến của mô hình Zigzag (ZZ) là mô hình Double Zigzag (DZ) và mô hình Triple Zigzag (TZ).

Về bản chất thì chúng đều là các mô hình điều chỉnh. Mô hình Triple Zigzag (TZ) thì hiếm xảy ra. Tất cả các mô hình này tạo thành họ Zigzag (ZZ).

3.1. Mô hình Double Zigzag

Mô hình Double Zigzag (DZ) được tạo thành bằng 2 mô hình Zigzag (ZZ) được nối với nhau bởi một mô hình điều chỉnh tương đối ngắn gọi là sóng (X).

Mô hình Double Zigzag (DZ) được biểu thị bằng các sóng (W)-(X)-(Y) trong đó các sóng (W), (Y) theo mô hình Zigzag (ZZ).

http://vangsaigon.com/iupload/images/doublezz.png

3.2. Mô hình Triple Zigzag

Mô hình Triple Zigzag (TZ) được tạo thành bằng 3 mô hình Zigzag (ZZ) được nối với nhau bởi 2 mô hình sóng điều chỉnh tương đối ngắn gọi là sóng (X).

Mô hình Triple Zigzag (TZ) được biểu thị bằng các sóng (W)-(X)-(Y)-(X)-(Z) trong đó các sóng (W), (Y), (Z) theo mô hình Zigzag (ZZ).

http://vangsaigon.com/iupload/images/triplezz.png

3.3. Quy tắc mô hình sóng Double Zigzag và Triple Zigzag

  • Các sóng (W), (Y), (Z) phải theo mô hình Zigzag (ZZ).
  • Các sóng (X) có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình Expanding Triangle (ET).
  • Sóng (X) phải ngắn hơn sóng (W) về biên độ giá.
  • Sóng (Y) phải bằng hoặc dài hơn sóng (X) về biên độ giá.
  • Sóng (X) thứ hai phải ngắn hơn sóng (Y) về biên độ giá.
  • Sóng (Z) phải bằng hoặc dài hơn sóng (X) thứ hai về biên độ giá.
http://vangsaigon.com/iupload/images/dzdetail.png

Chú ý: Các mô hình sóng Double Zigzag (ZZ) và Triple Zigzag (TZ) chứa các mô hình Zigzag (ZZ) vì thế các biến thể Zigzag (ZZ) Running, Zigzag (ZZ) Elongated cũng hàm chứa trong các mô hình sóng này.

4. Mô hình sóng Flat

Mô hình sóng Flat được ký hiệu là FL.

http://vangsaigon.com/iupload/images/flat.png

Các mô hình Flat (FL) là một dạng rất phổ biến của các mô hình sóng điều chỉnh. Chúng khác với các mô hình Zigzag (ZZ) ở chỗ chúng có xu thế di chuyển dập dềnh chứ không phải lên mạnh hoặc xuống mạnh, vì thế mới có tên gọi “Flat”.

Đồng thời mô hình Flat (FL) không theo cấu trúc sóng 5-3-5 mà theo cấu trúc sóng 3-3-5 hoặc 3-3-7. Ngược lại các mô hình Zigzag di chuyển lên hoặc xuống nhanh và mạnh và theo cấu trúc sóng 5-3-5.

4.1. Quy tắc mô hình sóng Flat

  • Sóng A có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào.
  • Sóng B có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình Contracting Triangle (CT) và Expanding Triangle (ET).
  • Sóng B phải hồi lại ít nhất 50% sóng A về giá (theo Fibonacci Retracement) và phải ngắn hơn 2 lần chiều dài sóng A (0.5A ≤ B ≤ 2A).
  • Sóng C chỉ có thể là mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED) hoặc Double Zigzag (DZ). Nếu sóng C theo mô hình Double Zigzag (DZ) mà sóng X mở rộng thì cấu trúc sóng bên trong của mô hình Flat (FL) là 3-3-3 nhưng nếu sóng X không mở rộng thì cấu trúc sóng bên trong của mô hình Flat (FL) là 3-3-7.
  • Sóng C không dài hơn 3 lần chiều dài sóng A (C ≤ 3A).
  • Sóng C phải chia sẻ vùng giá với sóng A.
http://vangsaigon.com/iupload/images/flat2.png
http://vangsaigon.com/iupload/images/flat3eee.png

4.2. Các biến thể của mô hình sóng Flat

Mô hình Flat Irregular

Mô hình sóng Flat Irregular là dạng sóng đặc biệt phổ biến của mô hình sóng Flat. Ở đây sóng B được mở rộng và vượt qua điểm cuối của sóng chủ trước đó (nói cách khác là vượt qua điểm khởi đầu sóng A).

Sức mạnh của sóng B cho thấy thị trường muốn đi theo hướng của sóng B. Nếu sóng C dài hơn nhiều so với sóng A thì sức mạnh đó sẽ kém đi. 

http://vangsaigon.com/iupload/images/flatirregu.png

Mô hình Flat Running

Với mô hình Flat Running thì điểm cuối của sóng C không vượt qua điểm cuối của sóng A. Điều này thể hiện sức mạnh của xu hướng chính. 

http://vangsaigon.com/iupload/images/flatrunnin.png

Mô hình Flat Elongated

Với mô hình Flat Elongated thì sóng C rất dài so với sóng A, có thể dài bằng 2.618 lần sóng A. Ở dạng sóng này thì sóng C thường theo dạng sóng chủ mở rộng sóng thứ 5.

http://vangsaigon.com/iupload/images/flatelonga.png

5. Mô hình sóng Double Three và mô hình sóng Triple Three

Mô hình Double Three được ký hiệu là D3 và mô hình Triple Three được ký hiệu là T3.

Các mô hình Double Three (D3) rất phổ biến trong khi các mô hình Triple Three (T3) thì hiếm gặp hơn.

5.1. Quy tắc

  • Sóng (W) có thể theo bất kỳ mô hình sóng điều chỉnh nào trừ các mô hình Triangle (Contracting, Expanding), các mô hình Double hoặc Triple.
  • Sóng (X) có thể theo bất kỳ mô hình sóng điều chỉnh nào trừ các mô hình Double hoặc Triple. Mức hồi lại tối thiểu của sóng (X) là 50% sóng (W); mức hồi lại tối đa của sóng (X) là 400% sóng (W).
  • Sóng (Y) có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ các mô hình Double hoặc Triple. Sóng (Y) phải lớn hơn sóng (X) về giá trừ trường hợp sóng (Y) là mô hình Triangle (Contracting, Expanding).
  • Sóng (X) thứ hai có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ các mô hình Double hoặc Triple. Mức hồi lại tối thiểu của sóng (X) thứ hai là 50% sóng (Y); mức hồi lại tối đa của sóng (X) thứ hai là 400% sóng (Y).
  • Sóng (Z) có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ các mô hình Double hoặc Triple. Tuy nhiên sóng (Z) không thể là một Zigzag (ZZ) nếu sóng (Y) là một Zigzag (ZZ). Sóng (Z) phải lớn hơn sóng (X) thứ hai về giá.

5.2. Mô hình sóng Double Three

Mô hình Double Three (D3) được tạo thành bằng 2 mô hình sóng điều chỉnh với điều kiện không cùng dạng Zigzag (ZZ) được nối với nhau bởi một mô hình sóng điều chỉnh ngắn gọi là sóng (X).

Mô hình Double Three (D3) được biểu thị bằng các sóng (W)-(X)-(Y) trong đó các sóng (W), (Y) không cùng dạng sóng Zigzag (ZZ). 

http://vangsaigon.com/iupload/images/d301.png

Chi tiết cấu trúc sóng của mô hình Double Three (D3)

Sóng (W) là Zigzag (ZZ) trong khi sóng (Y) là các dạng Triangle (Contracting, Expanding) hoặc các dạng Flat (FL).

http://vangsaigon.com/iupload/images/d302.png

Sóng (W) là các dạng Flat (FL) trong khi sóng (Y) là các dạng Flat (FL), Zigzag (ZZ) hoặc Triangle (Contracting, Expanding):

http://vangsaigon.com/iupload/images/d303.png

5.3. Mô hình sóng Triple Three

Mô hình Triple Three (T3) được tạo thành bằng 3 mô hình sóng điều chỉnh với điều kiện không cùng dạng Zigzag (ZZ) được nối với nhau bởi hai mô hình điều chỉnh ngắn gọi là sóng (X).

Mô hình Triple Three (D3) được biểu thị bằng các sóng (W)-(X)-(Y)-(X)-(Z) trong đó các sóng (W), (Y), (Z) không cùng dạng sóng Zigzag (ZZ).

http://vangsaigon.com/iupload/images/t301.png

Chi tiết cấu trúc sóng của mô hình Triple Three (T3)

Sóng (W) là các dạng Zigzag (ZZ) trong khi sóng (Y) là các dạng Flat (FL) và sóng (Z) là các dạng Triangle (Contracting, Expanding):

http://vangsaigon.com/iupload/images/t302.png

Sóng (W) là các dạng Flat (FL) trong khi sóng (Y) và sóng (Z) là các dạng Flat (FL), Zigzag (ZZ) hoặc Triangle (Contracting, Expanding) nhưng sóng (Z) không là Zigzag (ZZ) khi sóng (Y) đã là Zigzag (ZZ): 

http://vangsaigon.com/iupload/images/t303.png

6. Mô hình Contracting Triangle và mô hình Expanding Triangle

Có 2 dạng mô hình tam giác phổ biến là Contracting Triangle (CT) và Expanding Triangle (ET).

Mô hình Contracting Triangle (CT) được ký hiệu là CT, mô hình Expanding Triangle được ký hiệu là ET.

Các mô hình này điều chỉnh có cấu trúc 5 sóng, được đánh dấu A-B-C-D-E, di chuyển trong 2 đường kênh giá hội tụ (contracting) hoặc mở rộng (expanding) được vẽ từ A đến C và từ B đến D.

6.1. Mô hình Contracting Triangle

Mô hình Contracting Triangle (CT) khá phổ biến. Trong mô hình này thì 2 đường kênh giá AC, BD hội tụ dần.

http://vangsaigon.com/iupload/images/contractin.png

Quy tắc của mô hình sóng Contracting Triangle (CT)

  • Sóng A chỉ có thể là một Zigzag (ZZ), Double Zigzag (DZ) hoặc Triple Zigzag (TZ), hoặc Flat (FL).
  • Sóng B chỉ có thể là một Zigzag (ZZ), Double Zigzag (DZ) hoặc Triple Zigzag (TZ).
  • Sóng C và sóng D có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình Contracting Triangle (CT) hoặc Expanding Triangle (ET).
  • Các sóng A, B, C và D phải di chuyển trong hoặc gần với các đường kênh giá AC và BD. Sự giao nhau của các đường kênh giá phải xuất hiện sau khi kết thúc sóng E. Các đường kênh giá phải hội tụ, chúng không thể song song nhau.
  • Một trong các đường kênh giá có thể nằm ngang (nên mô hình Contracting Triangle (CT) có thể là dạng Symmetrical Triangle, hoặc dạng Ascending Triangle hoặc dạng Descending Triangle).
  • Sóng E có thể là một Zigzag (ZZ), Double Zigzag (DZ) hoặc Triple Zigzag (TZ) hoặc Contracting Triangle (CT).
  • Sóng E phải ngắn hơn sóng D về giá và sóng E phải dài hơn 20% sóng D về giá (0.2D < E < D).
  • Hoặc sóng A hoặc sóng B phải là sóng dài nhất về giá. Sóng E phải kết thúc trong vùng giá của sóng A. Sóng E phải di chuyển trong hoặc gần với đường kênh BD.
http://vangsaigon.com/iupload/images/contrasos.png

Các biến thể của mô hình sóng Contracting Triangle (CT)

  • Khi 2 đường kênh AC, BD hội tụ đối xứng thì có dạng Contracting Triangle (CT) Symmetrical.
  • Khi 2 đường kênh AC, BD hội tụ trong đó AC nằm ngang (Horizonal) và BD hướng xuống (Descending) thì có Contracting Triangle (CT) Descending.
  • Khi 2 đường kênh AC, BD hội tụ trong đó BD nằm ngang và AC hướng lên (Ascending) thì có Contracting Triangle (CT) Ascending.
  • Khi 2 đường kênh AC, BD hội tụ mà cùng chạy với hướng chếch lên hoặc chếch xuống thì có Contracting Triangle (CT) Running.
http://vangsaigon.com/iupload/images/contrasis.png

6.2. Mô hình Expanding Triangle

Mô hình Expanding Triangle (ET) rất ít phổ biến trong số các mô hình sóng Elliott. Trong mô hình này thì 2 đường kênh giá AC, BD mở rộng dần ra về phía bên phải.

http://vangsaigon.com/iupload/images/expandingt.png

Quy tắc của mô hình sóng Expanding Triangle (ET)

  • Tất cả 5 sóng A, B, C, D, E phải theo các mô hình Zigzag (ZZ), Double Zigzag (DZ) hoặc Triple Zigzag (TZ).
  • Sóng B phải ngắn hơn sóng C về giá nhưng dài hơn 40% sóng C về giá (0.4C < B < C). Các sóng A, B, C và D phải di chuyển trong hoặc gần với các đường kênh giá AC và BD. Sóng C phải ngắn hơn sóng D về giá nhưng dài hơn 40% sóng D về giá (0.4D < C < D).
  • Sóng A phải di chuyển trong hoặc gần trong đường kênh AC. Sự giao nhau của các đường kênh giá phải xuất hiện trước khi bắt đầu sóng A. Các đường kênh giá phải phân kỳ, chúng không thể song song nhau. Không có đường kênh giá nào nằm ngang.
  • Sóng E phải dài hơn sóng D và sóng D phải lớn hơn 40% sóng E về giá (0.4E < D < E). Hoặc sóng A hoặc sóng B là sóng ngắn nhất về giá. Sóng E phải di chuyển trong hoặc gần trong đường kênh BD.
http://vangsaigon.com/iupload/images/expanddzd.png

Mô hình Expanding Triangle (ET) không có các biến thể.

IB Viet Nam No Comments

Mô hình sóng chủ – Impulse wave

1. Mô hình sóng Impulse là gì?

Mô hình sóng Impulse được ký hiệu là IM.

Mô hình sóng Impulse (mô hình sóng chủ) là mô hình sóng Elliott cơ bản, có 5 sóng, trong đó có 3 sóng di chuyển theo hướng của xu hướng chính và 2 sóng điều chỉnh, hồi lại di chuyển ngược với xu hướng chính. Mỗi sóng được đánh dấu tại điểm cuối và được đánh số từ 1 đến 5.

http://vangsaigon.com/iupload/images/mohinhsong.png

2. Những quy tắc quan trọng của sóng Impulse

  • Chính sóng 1 phải là mô hình sóng Impulse (IM) hoặc Leading Diagonal (LD).
  • Sóng 2 có thể là bất kỳ mô hình sóng điều chỉnh nào ngoại trừ mô hình tam giác điều chỉnh (Contracting Triangle (CT) hoặc Expanding Triangle (ET)).
  • Sóng 2 không thể hồi lại quá 100% so với sóng 1.
  • Sóng 3 phải là mô hình Impulse (IM).
  • Sóng 3 phải dài hơn sóng 2 về giá.
  • Sóng 4 có thể là bất kỳ mô hình sóng điều chỉnh nào.
  • Sóng 2 và sóng 4 không có vùng giá giao nhau.
  • Sóng 5 phải là mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED).
  • Sóng 5 phải ít nhất bằng 70% chiều dài của sóng 4 theo giá.
  • Trong các sóng 1, 3, 5 thì mỗi sóng trong số đó có thể mở rộng và khi đó sẽ là sóng dài nhất so với 2 sóng còn lại.
  • Sóng 5 có thể không vượt qua điểm cuối của sóng 3, khi đó là trường hợp bất quy tắc còn gọi là Failure or Truncated 5th.

3. Những biến thể của mô hình sóng Impulse

3.1. Mô hình sóng Impulse Extension

Mô hình sóng Impulse Extension còn gọi là mô hình sóng mở rộng.

Các sóng chủ thường mở rộng và hiện tượng này thường xuất hiện nhiều nhất ở sóng 3 và thỉnh thoảng xuất hiện ở sóng 1 và sóng 5. Và điều đặc biệt là hiện tượng sóng mở rộng còn xuất hiện ở trong chính sóng mở rộng đó.

Mô hình sóng 1 mở rộng

Hình vẽ cho thấy sự mở rộng ở sóng 1, thường là một sóng chủ dài với nhiều sóng con. Khi sóng 1 mở rộng thì sóng 3 và sóng 5 có độ dài ngắn hơn sóng 1.

http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsee1b.png
http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsowo.png

Quy tắc:

  • Sóng có sóng 1 mở rộng bao gồm 9 sóng, mỗi sóng gần như tương tự về hình dạng và thời gian phát triển.
  • Nếu sự mở rộng xảy ra ở sóng 1 thì các sóng 3 và 5 sẽ là sóng bình thường, không mở rộng.
  • Sóng 1 mở rộng theo mô hình Impulse (IM) hoặc Leading Diagonal (LD).
  • Đôi khi xảy ra trường hợp 2 lần mở rộng với sóng 1 (Double Extension) khi đó sóng có sóng 1 mở rộng 2 lần bao gồm 13 sóng (riêng trường hợp hiếm xảy ra là có đến 3 lần mở rộng với sóng 1 – Triple Extension thì sẽ có 17 sóng).
http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsee1d.png

Mô hình sóng 3 mở rộng

Hình vẽ cho thấy một sóng 3 mở rộng, thường là một sóng chủ dài với nhiều sóng con. Các sóng con trong sóng mở rộng này có khoảng thời gian hình thành gần như nhau. Sóng 3 mở rộng cho thấy sóng 1 và sóng 5 có chiều dài ngắn hơn sóng 3.

http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsee3b.png
http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsxgx.png

Quy tắc:

  • Sóng có sóng 3 mở rộng bao gồm 9 sóng, mỗi sóng tương tự về hình dạng và thời gian phát triển.
  • Nếu sự mở rộng xảy ra ở sóng 3 thì các sóng 1 và 5 sẽ là những sóng bình thường, không mở rộng.
  • Sóng 4 không được trùng lặp vùng giá với sóng 1.
  • Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất.
  • Sóng 3 mở rộng theo mô hình Impulse (IM).
  • Đôi khi xảy ra trường hợp 2 lần mở rộng với sóng 3 (Double Extension) khi đó sóng có sóng 3 mở rộng 2 lần bao gồm 13 sóng (riêng trường hợp hiếm xảy ra là có đến 3 lần mở rộng với sóng 3 – Triple Extension thì sẽ có 17 sóng).
http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsedou.png

Mô hình sóng 5 mở rộng

Hình vẽ cho thấy một sóng 5 mở rộng, thường là một sóng chủ dài với nhiều sóng con. Các sóng con trong sóng mở rộng này có khoảng thời gian hình thành gần như nhau. Sóng 5 mở rộng cho thấy sóng 1 và sóng 3 có chiều dài ngắn hơn.

http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsee5b.png
http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsnkn.png

Quy tắc:

  • Sóng có sóng 5 mở rộng bao gồm 9 sóng, mỗi sóng tương tự về hình dạng và thời gian phát triển.
  • Nếu sự mở rộng xảy ra ở sóng 5 thì các sóng 1 và 3 sẽ là những sóng bình thường, không mở rộng.
  • Sóng 4 không được trùng lặp vùng giá với sóng 1.
  • Sóng 5 mở rộng theo mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED).
  • Đôi khi xảy ra trường hợp 2 lần mở rộng với sóng 5 (Double Extension) khi đó sóng có sóng 5 mở rộng 2 lần bao gồm 13 sóng (riêng trường hợp hiếm xảy ra là có đến 3 lần mở rộng với sóng 5 – Triple Extension thì sẽ có 17 sóng).
http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsee5d.png

3.2. Mô hình Impulse Truncated 5th

Mô hình sóng có sóng 5 không thể vượt qua điểm kết thúc sóng 3 gọi là mô hình Impulse Truncated 5th. Đây là lý do nó được gọi là mô hình sóng cụt.

http://vangsaigon.com/iupload/images/impulsetru.png

Quy tắc:

  • Sóng cụt là một sóng chủ không thể hoàn thành xu hướng.
  • Sóng 5 không thể vượt qua điểm kết thúc sóng 3.
  • Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất so với các sóng 1 và 5.

3.3. Mô hình sóng Leading Diagonal (LD)

Leading Diagonal là mô hình sóng dạng tam giác chéo có cấu trúc sóng bên trong theo dạng 5-3-5-3-5.

http://vangsaigon.com/iupload/images/leadingdia.png

Quy tắc:

  • Sóng 1 của mô hình Leading Diagonal (LD) theo mô hình Impulse (IM) hoặc Leading Diagonal (LD).
  • Sóng 2 có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình tam giác điều chỉnh như Contracting Triangle (CT) và Expanding Triangle (ET).
  • Sóng 2 không bao giờ dài hơn sóng 1 về giá.
  • Sóng 3 của mô hình Leading Diagonal (LD) theo mô hình Impulse (IM).
  • Sóng 3 luôn lớn hơn sóng 2 về giá.
  • Sóng 4 có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào.
  • Các sóng 2 và 4 phải chia sẻ cùng vùng giá, tức là phải chéo nhau.
  • Sóng 5 của mô hình Leading Diagonal (LD) theo mô hình Impulse (IM) hoặc Ending Diagonal (ED).
  • Sóng 5 phải bằng ít nhất 50% sóng 4 về giá.
  • Sóng 3 không phải là sóng ngắn nhất về giá khi so sánh với các sóng 1 và 5.

Mô hình sóng Leading Diagonal (LD) có 2 dạng: Leading Diagonal Contracting và Leading Diagonal Expanding.

Mô hình Leading Diagonal Contracting

Với mô hình Leading Diagonal Contracting thì hai đường xu hướng nối các điểm cuối của sóng 1 với sóng 3 và sóng 2 với sóng 4 có xu thế hội tụ dần.

http://vangsaigon.com/iupload/images/ldcontract.png

Mô hình Leading Diagonal Expanding

Với mô hình Leading Diagonal Expanding thì hai đường xu hướng nối các điểm cuối của sóng 1 với sóng 3 và sóng 2 với sóng 4 mở rộng dần ra.

http://vangsaigon.com/iupload/images/ldexpahqh.png

3.4. Mô hình sóng Ending Diagonal (ED)

Ending Diagonal là dạng tam giác chéo có cấu trúc sóng bên trong theo dạng 3-3-3-3-3.

http://vangsaigon.com/iupload/images/endingdiag.png

Quy tắc:

  • Các sóng 1, 3 và 5 của mô hình Ending Diagonal (ED) luôn theo mô hình thuộc họ Zigzag (ZZ).
  • Sóng 2 có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào trừ mô hình tam giác điều chỉnh như Contracting Triangle (CT) và Expanding Triangle (ET).
  • Sóng 2 không bao giờ dài hơn sóng 1 về giá.
  • Sóng 3 luôn lớn hơn sóng 2 về giá.
  • Sóng 4 có thể theo bất kỳ mô hình điều chỉnh nào.
  • Các sóng 2 và 4 phải chia sẻ cùng vùng giá, tức là phải chéo nhau.
  • Sóng 5 phải bằng ít nhất 50% sóng 4 về giá.
  • Sóng 3 không phải là sóng ngắn nhất về giá khi so sánh với các sóng 1 và 5.

Mô hình sóng Ending Diagonal (LD) có 2 dạng: Ending Diagonal Contracting và Ending Diagonal Expanding.

Mô hình Ending Diagonal Contracting

Với mô hình Ending Diagonal Contracting thì hai đường xu hướng nối các điểm cuối của sóng 1 với sóng 3 và sóng 2 với sóng 4 có xu thế hội tụ dần.

http://vangsaigon.com/iupload/images/edcontpyp.png

Mô hình Ending Diagonal Expanding

Với mô hình Ending Diagonal Expanding thì hai đường xu hướng nối các điểm cuối của sóng 1 với sóng 3 và sóng 2 với sóng 4 mở rộng dần ra.

http://vangsaigon.com/iupload/images/edexpandin.png
IB Viet Nam No Comments

Sóng Elliott là gì?

1. Lịch sử ra đời lý thuyết sóng Elliott

Lý thuyết sóng Elliott được đặt theo tên của Ralph Nelson Elliott (28/7/1871 – 15/1/1948). Ông là một kế toán viên chuyên nghiệp và là một tác giả người Mỹ. 

Bằng việc phân tích dữ liệu lịch sử chứng khoán trong nhiều năm, Elliott kết luận rằng sự chuyển động của thị trường chứng khoán có thể được dự đoán bằng cách quan sát và xác định mô hình sóng lặp đi lặp lại.

Sau này lý thuyết sóng không chỉ được áp dụng vào phân tích thị trường chứng khoán mà còn được sử dụng rộng rãi trong các thị trường tài chính khác, thị trường Forex cũng không ngoại lệ.

Lý thuyết sóng Elliott là sự mô tả chi tiết và cách thức cư xử hành vi của các nhóm người. Nó cho thấy sự thay đổi tâm lý đám đông từ bi quan thành lạc quan và ngược lại theo một mắt xích tự nhiên tạo thành các mô hình riêng biệt có thể đo lường được.

Một trong những nơi rõ ràng nhất để quan sát hiện tượng này là các thị trường tài chính nơi tâm lý của nhà đầu tư thay đổi được ghi chép lại dưới dạng biến động giá.

Elliott đã phân biệt 11 mô hình biến động giá hay còn gọi là các mô hình sóng. Ông đã đặt tên, định nghĩa và minh họa những mô hình này. Ông mô tả cách hình thành các mô hình và những phiên bản lớn hơn của chúng.

Lý thuyết sóng Elliott là một tập hợp các mô hình giá và sự giải thích về vị trí có thể xảy ra trong tiến trình phát triển chung của thị trường. Thị trường thường theo các thời kỳ phát triển, luân phiên theo các giai đoạn không tăng trưởng hay suy yếu, xây dựng phân đoạn theo các mô hình tương tự có kích cỡ tăng dần.

Nhà phát minh lý thuyết sóng Elliott: Ralph Nelson Elliott
Chân dung của Ralph Nelson Elliott

Năm 1938, Elliott lần đầu tiên xuất bản lý thuyết của mình về các mô hình thị trường trong cuốn sách có tựa đề The Wave Principle.

Năm 1939, ông tổng kết lý thuyết sóng trong một loạt các bài viết trong tạp chí Financial World.

Cuối cùng đến năm 1946, Elliott đề cập lý thuyết sóng một cách toàn diện nhất trong tác phẩm lớn cuối cùng của mình, Nature’s Laws: The Secret of the Universe.

2. Cấu trúc mô hình sóng Elliott

Lý thuyết sóng Elliott cho thấy rằng thị trường diễn biến theo các mô hình 5 sóng trong xu hướng chủ đạo rồi hồi lại theo các quá trình điều chỉnh 3 sóng hoặc 5 sóng trước khi tiếp tục trở lại xu hướng chủ đạo.

Các mô hình trong xu hướng chủ đạo luôn theo các mô hình 5 sóng và được đánh dấu theo các số 1-2-3-4-5. Các mô hình diễn biến ngược với xu hướng chủ đạo nói chung là các mô hình 3 sóng nhưng có thể là các mô hình 5 sóng và được đánh dấu bằng các chữ cái A-B-C (D-E).

Trong mô hình sóng Elliott, sóng chủ và sóng điều chỉnh xen kẽ nhau trong mọi cấp độ của xu hướng, trong mọi quy mô thời gian.

Một sóng chủ (impulse wave) bao gồm 5 sóng cấp dưới và chuyển động cùng hướng với xu hướng của sóng cấp cao hơn. 

Một sóng điều chỉnh (corrective wave) luôn gồm 3 sóng cấp dưới và chuyển động ngược hướng với xu hướng của sóng cấp cao hơn.

Lý thuyết sóng Elliott

3. Ba quy tắc của sóng Elliott

Một mô hình sóng Elliott hợp lệ phải tuân thủ 3 quy tắc sau:

  1. Sóng 2 không thoái lui quá điểm bắt đầu sóng 1.
  2. Sóng 3 không là sóng ngắn nhất trong các sóng chủ 1-3-5.
  3. Sóng 4 không vi phạm vào khu vực giá của sóng 1.

4. Hiện tượng sóng trong sóng trong lý thuyết sóng Elliott

Theo hình minh họa bên dưới cho thấy cấu trúc hình thành hiện tượng sóng trong sóng của lý thuyết sóng Elliott.

http://vangsaigon.com/iupload/images/wavemodel0.png

Mắt xích đầu tiên là mô hình sóng chủ (impulse wave) kết thúc tại đỉnh 1 (sóng 1). Mô hình này cho thấy rằng dao động giá thuộc cấp độ sóng lớn hơn cũng theo hướng đi lên. Nó cũng báo hiệu sự khởi đầu của mắt xích điều chỉnh 3 sóng là sóng 2. Các sóng 3sóng 4 và sóng 5 hoàn thành mắt xích sóng chủ lớn hơn là sóng (1).

Cấu trúc sóng chủ của sóng 1 cho thấy dao động giá thuộc cấp độ sóng lớn hơn là sóng (1) theo chiều đi lên. Quá trình điều chỉnh ở sóng (2) theo sau là sóng (3), sóng (4) và sóng (5) sẽ hoàn thành mắt xích sóng chủ của cấp độ sóng lớn hơn nữa là sóng [1].

Một lần nữa thì quá trình điều chỉnh theo 3 sóng ở cùng cấp độ sóng xảy ra là sóng [2]. Cứ thế lần lượt phát triển hoàn thành toàn bộ quá trình. 

5. Cấp độ sóng Elliott

Cấp độ sóng Elliott là thuật ngữ xác định các chu kỳ thời gian để nhà phân tích có thể xác định vị trí của sóng trong cái nhìn tổng quát thị trường. 

Có 9 cấp độ sóng chính từ chu kỳ thời gian nhiều thế kỷ (Grand super cycle) cho đến chu kỳ chỉ vài phút (Subminuette).

  1. Grand super cycle
  2. Super cycle
  3. Cycle
  4. Primary
  5. Intermediate
  6. Minor
  7. Minute
  8. Minuette
  9. Subminuette

Trên thực tế giao dịch bạn cũng không cần nhớ tên những cấp độ sóng này làm gì, chỉ cần bạn nắm vững các lý thuyết giao dịch với sóng Elliott là được.

6. Tên gọi và ký hiệu của 11 dạng mô hình sóng

  1. Mô hình Impulse (được ký hiệu là IM)
  2. Mô hình Leading Diagonal Triangle (được ký hiệu là LD)
  3. Mô hình Ending Diagonal Triangle (được ký hiệu là ED)
  4. Mô hình Zigzag (được ký hiệu là ZZ)
  5. Mô hình Double Zigzag (được ký hiệu là DZ)
  6. Mô hình Triple Zigzag (được ký hiệu là TZ)
  7. Mô hình Flat (được ký hiệu là FL)
  8. Mô hình Double Three (được ký hiệu là D3)
  9. Mô hình Triple Three (được ký hiệu là T3)
  10. Mô hình Contracting Triangle (được ký hiệu là CT)
  11. Mô hình Extending Triangle (được ký hiệu là ET)
IB Viet Nam No Comments

Mô hình con bướm (Butterfly pattern)

Ở những bài học trước bạn đã được học mô hình Gartley và mô hình Bat. Đây là 2 mô hình Harmonic có đoạn AD là điều chỉnh của XA.

Bài học này bạn sẽ học về mô hình Butterfly có đoạn AD là mở rộng của XA.

1. Mô hình Butterfly là gì?

Mô hình Butterfly hay mô hình Bướm là một mô hình Harmonic thường được nhìn thấy ở cuối một hành động giá mở rộng.

Mô hình này có hình dạng giống chữ M hoặc W trên biểu đồ, tùy thuộc vào việc nó là mô hình Bullish hay Bearish Butterfly. 

Mô hình Butterfly cũng bao gồm 5 điểm trên biểu đồ và các điểm này được đánh dấu bằng các ký tự X, A, B, C và D.

Mô hình bắt đầu tại X và qua 4 lần biến động XA, AB, BC và CD theo cấu trúc như trên hình.

Biểu đồ bướm

Trong lý thuyết về sóng Elliott, bạn sẽ thường thấy mô hình này trong sóng cuối cùng của sóng chủ (sóng 5). 

Mô hình Butterfly đôi khi có thể bị nhầm lẫn với mô hình Double Top hoặc Double Bottom.

2. Quy tắc của mô hình Butterfly

Để xác định một mô hình Butterfly, bạn sẽ cần xác nhận rằng sự các hành động giá phù hợp với các tỷ lệ Fibonacci.

  1. XA: Không có quy tắc cụ thể được yêu cầu cho hành động giá này.
  2. AB: Đoạn AB là điều chỉnh 78.6% của đoạn XA.
  3. BC: Đoạn BC là điều chỉnh 38.22% hoặc 88.6% của đoạn AB.
  4. CD: Nếu BC là điều chỉnh 38.2% của AB, thì CD sẽ là mở rộng 161.8% của BC. Mặt khác, nếu BC là điều chỉnh 88.6% của AB, thì CD sẽ là mở rộng 261.8% của BC.
  5. AD : Cuối cùng, đoạn AD là mở rộng 127.2% hoặc 161.8% của XA.

Hãy xem hình minh họa dưới đây:

Mô hình sợi và bướm.

Lưu ý: mức điều chỉnh điểm B là 78.6% của XA là rất quan trọng và là điều kiện đầu tiên dùng để phân biệt mô hình Butterfly so với các mô hình Harmonic khác.

3. Các loại mô hình Butterfly

3.1. Mô hình Bullish Butterfly

Mô hình Bullish Butterfly bắt đầu với một nhịp tăng giá XA, sau đó nhịp AB giảm giá, nhịp BC tăng và cuối cùng nhịp CD giảm một lần nữa vượt quá đáy X.

Theo cách di chuyển này kết hợp với các tỷ lệ tương ứng với các mức Fibonacci theo quy tắc trên, thị trường kỳ vọng 1 nhịp tăng giá từ điểm D.

Mô hình Bullish Butterfly có hình dáng giống chữ M.

Bullish-Butterfly-Setup

3.2. Mô hình Bearish Butterfly

Mô hình Bearish Butterfly hoàn toàn tương tự với mô hình Bullish Butterfly nhưng đảo ngược lại.

Mô hình Bearish Butterfly bắt đầu với một nhịp giảm giá XA, sau đó nhịp AB tăng giá, nhịp BC giảm và cuối cùng nhịp CD tăng trở lại một lần nữa.

Theo cách di chuyển này kết hợp với các tỷ lệ tương ứng với các mức Fibonacci theo quy tắc trên, thị trường kỳ vọng 1 nhịp giảm giá từ điểm D.

Mô hình Bearish Butterfly có hình dáng giống chữ W.

Mô hình Bearish-Forex-Butterfly

4. Hệ thống giao dịch với mô hình Butterfly

4.1. Điểm vào lệnh – Entry point

Để thực hiện giao dịch theo mô hình Butterfly, trước tiên bạn cần xác định tính hợp lệ của mô hình trong thị trường thực tế dựa theo các quy tắc đã nêu trên. 

Để dễ dàng theo dõi thì bạn nên đánh dấu các điểm quan trọng X, A, B, C, D lên biểu đồ của bạn. Sau đó bạn hãy kiểm tra các điểm đánh dấu bằng công cụ Fibonacci để đảm bảo đúng mô hình.

  • BUY tại điểm D nếu mô hình là Bullish Butterfly.
  • SELL tại điểm D nếu mô hình là Bearish Butterfly.

Lưu ý. Thay vì đặt lệnh BUY/SELL NGAY tại điểm D, chúng tôi gợi ý cho bạn 2 hướng để giao dịch:

1 là kết hợp thêm các công cụ kỹ thuật khác để hỗ trợ điểm vào lệnh tại D. Xem chi tiết tại đây.

2 là bạn đi vào khung thời gian nhỏ hơn để tìm kiếm điểm vào tối ưu tùy theo cách của bạn. Xem chi tiết tại đây.

4.2. Điểm dừng lỗ – Stop loss

Nếu bạn đang giao dịch một mô hình Bullish Butterfly, bạn nên đặt stop loss bên dưới điểm D.

Nếu bạn đang giao dịch một mô hình Bearish Butterfly, bạn nên đặt stop loss bên trên điểm D.

4.3. Điểm chốt lời – Take profit

Mục tiêu của giá sau khi hoàn thành mô hình Butterfly là tại điểm E mở rộng 161.8% của CD. Tức là DE = 1.618 CD.

Tuy mục tiêu lợi nhuận theo mô hình là như vậy nhưng tùy vào từng điều kiện của thị trường mà bạn sẽ có cách khác nhau để chốt lời hợp lý.

Lưu ý. Chốt lời hiệu quả hơn với công cụ Fibonacci Extension kết hợp với một số công cụ kỹ thuật khác.

Việc xử lý thoát lệnh như thế nào để tối ưu nhất chưa bao giờ là câu chuyện đơn giản với bất kỳ Forex trader nào. Tùy vào từng hoàn cảnh thị trường lúc đó mà bạn sẽ có hướng xử lý khác nhau.

Nếu bạn thấy thị trường đang chạy đúng hướng với lực mạnh, bạn có thể dời stop loss về hòa hoặc trailing stop để có thể đạt lợi nhuận lớn hơn cho đến khi có dấu hiệu đảo chiều.

Nếu bạn thấy thị trường vẫn chạy đúng hướng nhưng ở trên khung lớn hơn giá đang gặp một vùng cản mạnh (cản là nói chung hỗ trợ và kháng cự) thì bạn có thể chốt lệnh sớm, đây cũng là một cách an toàn.

Bạn nên tham khảo bài học cách chốt lời hiệu quả với Fibonacci Extension.

Hình ảnh này cho thấy sự xác nhận điển hình của mô hình biểu đồ Bướm tăng.  Lưu ý trong bản phác thảo, cách thức giá bắt đầu biến khi nó phản ứng với mức D.  Rõ ràng, nó sẽ hoạt động theo cách tương tự với mô hình Bướm giảm giá nhưng theo hướng ngược lại.  Chiến lược bướm Forex Bây giờ hãy mô tả một hệ thống để giao dịch mô hình Bướm.  Hãy nhớ rằng có các chiến lược khác nhau để giao dịch mô hình Bướm, nhưng chúng tôi sẽ thảo luận về một biến thể chủ yếu dựa trên việc sử dụng phép chiếu BC để tìm điểm D.  Chúng tôi sẽ đi qua từng trong ba yếu tố thương mại quan trọng - Nhập cảnh, Dừng lỗ và chốt lời.  Điểm vào Nếu bạn đang giao dịch một con bướm tăng giá, bạn sẽ mua cặp Forex khi giá phản ứng với mức D sau: • CD đặt đáy ở mức 161,8% BC nếu BC rút lại 38,2% AB • Hoặc sau khi CD đặt đáy ở 261.  8% BC nếu BC rút lại 88,6% AB Nếu bạn đang giao dịch với một con bướm giảm giá, bạn sẽ bán cặp Forex khi giá phản ứng với mức D sau: • CD đặt đỉnh ở mức 161,8% BC nếu BC rút 38,2% của AB • Hoặc sau khi CD đặt đỉnh ở mức 261,8% BC nếu BC rút lại 88,6% mức dừng lỗ AB Nếu bạn đang giao dịch với một con bướm tăng giá, bạn nên đặt lệnh Dừng lỗ dưới mức xoay của đáy D mới tạo.  Nếu bạn đang giao dịch một con bướm giảm giá, thì hãy đặt lệnh Dừng lỗ trên mức xoay của đỉnh D mới được tạo.  Hãy chắc chắn rằng bạn định vị Điểm dừng ở khoảng cách hợp lý ngoài Điểm D, cân nhắc sự biến động hiện tại.  Kiếm lợi nhuận Có nhiều cách bạn có thể quản lý lối thoát của mình cho mẫu mở rộng Butterfly.  Một cách hiệu quả là đặt mục tiêu giá ở mức mở rộng 161,8% của việc di chuyển CD.  Bạn có thể xem xét đóng một phần vị trí của mình trước mức này khi giá tiếp cận các điểm dao động chính trong cấu trúc.  Các mức quan trọng này bao gồm sự dao động giá tại các điểm B, C và A. Các mức này có thể đóng vai trò là bước ngoặt tiềm năng.  Vì vậy, bạn nên cẩn thận theo dõi cách giá tương tác ở các mức này để xác định xem bạn nên ở lại giao dịch thêm hay thoát.  Nếu đột phá qua cấp độ A xảy ra, thì bạn có thể khá tự tin rằng mục tiêu dự kiến ​​ở phần mở rộng 161,8% của chân CD phải đạt được.  bạn nên cẩn thận theo dõi cách giá tương tác ở các mức này để xác định xem bạn nên tiếp tục giao dịch hay thoát.  Nếu đột phá qua cấp độ A xảy ra, thì bạn có thể khá tự tin rằng mục tiêu dự kiến ​​ở phần mở rộng 161,8% của chân CD phải đạt được.  bạn nên cẩn thận theo dõi cách giá tương tác ở các mức này để xác định xem bạn nên tiếp tục giao dịch hay thoát.  Nếu đột phá qua cấp độ A xảy ra, thì bạn có thể khá tự tin rằng mục tiêu dự kiến ​​ở phần mở rộng 161,8% của chân CD phải đạt được.

4.4. Ví dụ thực tế mô hình Butterfly

Ví dụ 1. Mô hình Bearish Butterfly trên biểu đồ GBP/USD khung H4.

GBPUSD-Bearish-Butterfly-Pattern-Trading-Ví dụ

Chúng ta có thể thấy rõ 4 hành động tạo nên mô hình Bearish Butterfly trên biểu đồ – XA, AB, BC và CD. Đồng thời, chúng thỏa mãn các quy tắc xác nhận mô hình.

  • XA bất kỳ.
  • AB điều chỉnh 78.6% XA.
  • BC điều chỉnh 38.2% AB.
  • CD mở rộng 161.8% BC.

Sau khi mô hình Bearish Butterfly được xác nhận trên khung H4, bạn có thể đặt lệnh SELL tại D. SL trên đỉnh D và TP tại mở rộng 161.8 CD.

Ví dụ 2. Mô hình Bullish Butterfly trên biểu đồ USD/JPY khung M30.

USDJPY-Bullish-Butterfly-Trading-Ví dụ

Ở trên bạn thấy biểu đồ M30 của USD/JPY xuất hiện mô hình Bullish Butterfly và chúng thỏa mãn các quy tắc:

  • XA bất kỳ.
  • AB điều chỉnh 78.6% XA.
  • BC điều chỉnh 88.6% AB.
  • CD mở rộng 161.8% BC.

Sau khi mô hình hoàn thành, bạn có thể vào lệnh và đặt SL, TP như trên hình.

5. Kết luận

  • Mô hình Butterfly là một mô hình đảo chiều, thường được tìm thấy ở cuối của một xu hướng.
  • Về mặt cấu trúc, sự hình thành mô hình Butterfly bao gồm 5 điểm: X, A, B, C và D.
  • Mô hình được thể hiện bằng 4 hành động giá quan trọng: XA, AB, BC và CD.
  • Một mô hình Butterfly hợp lệ phải tuân theo các quy tắc sau.
    • XA: bất kỳ.
    • AB: là điều chỉnh 78.6% của chân XA.
    • BC: là điều chỉnh 38.2% hoặc 88.6% của chân AB.
    • CD: nếu BC là điều chỉnh 38.2 thì CD là mở rộng 161.8% của BC. Còn nếu BC là điều chỉnh 88.6 của AB thì CD sẽ là mở rộng 261.8% BC.
  • Chiến lược giao dịch.
    • Mở giao dịch tại D.
    • Dừng lỗ trên/dưới điểm D.
    • Mục tiêu là mở rộng 161.8% của CD hoặc sử dụng các công cụ khác để tìm điểm chốt lời.
IB Viet Nam No Comments

Mô hình Gartley

Ngày xửa ngày xưa, có một nhà giao dịch cực kỳ thông minh tên là Harold McKinley Gartley. Ông đã có một dịch vụ tư vấn thị trường chứng khoán vào giữa những năm 1930 với một lượng lớn người theo dõi.

Dịch vụ này là một trong những dịch vụ tư vấn giao dịch đầu tiên áp dụng các phương pháp khoa học và thống kê để phân tích hành vi thị trường chứng khoán. Theo Gartley, cuối cùng anh đã có thể giải quyết 2 vấn đề lớn nhất của các nhà giao dịch: MUA BÁN GÌ và KHI NÀO.

Gartley đã giới thiệu mô hình Gartley với thế giới trong cuốn sách của mình có tựa đề Profits in the Stock Market xuất bản năm 1935.

Trong cuốn sách và cụ thể trên trang 222, Gartley đã thảo luận về mô hình Gartley và gọi nó là “một trong những cơ hội giao dịch tốt nhất trên thị trường”

Do đó, mô hình Gartley còn được gọi là mô hình Gartley 222 hoặc đơn giản hơn là mô hình 222.

1. Mô hình Gartley là gì?

Mô hình Gartley là mô hình giá Harmonic lâu đời và phổ biến nhất.

Mô hình này có hình dạng giống chữ M hoặc W trên biểu đồ, tùy thuộc vào việc nó là mô hình Bullish hay Bearish Gartley. 

Mô hình Gartley bao gồm 5 điểm trên biểu đồ. Các điểm này được đánh dấu bằng các ký tự X, A, B, C và D. Đây là cách mô hình Gartley hình thành:

gartley-mẫu-ví dụ

Mô hình Gartley bắt đầu với điểm X và nó tạo ra các dao động liên tiếp XA, AB, BC và CD cho đến khi điểm D được hoàn thành.

2. Quy tắc của mô hình Gartley

Mô hình Gartley cũng giống như các “thành viên” khác trong “gia đình” mô hình giá Harmonic, mỗi đoạn trong mô hình phải tương ứng với các mức Fibonacci cụ thể. Bây giờ chúng ta sẽ đi qua từng thành phần của cấu trúc Gartley:

XA: Biên độ XA có thể là bất kỳ hành động giá nào trên biểu đồ. Không có yêu cầu cụ thể nào liên quan đến sự di chuyển của đoạn XA trong mô hình Gartley.

AB: Biên độ AB phải bằng 61.8% biên độ XA.

BC: Di chuyển của BC ngược hướng với AB và kết thúc tại mức Fibonacci Retracement 0.382 hoặc 0.886 của đoạn AB.

CD: Di chuyển của CD lại ngược hướng với BC. Sau đó:

  • Nếu biên độ BC bằng 38.2% biên độ AB, thì biên độ CD sẽ bằng 127.2% biên độ của BC. 
  • Nếu biên độ BC bằng 88.6% biên độ AB, thì biên độ CD sẽ bằng 161.8% biên độ của BC.

AD:  Quy tắc cuối cùng cho mô hình Gartley. Khi di chuyển CD hoàn tất, bạn nên đo biên độ đoạn AD. Một mô hình Gartley hợp lệ trên biểu đồ sẽ cho biên độ AD bằng 78.6% biên độ của XA.

Tham khảo hình minh họa dưới đây sẽ giúp bạn hình dung các quy tắc trên của mô hình Gartley:

tăng-gartley-điều hòa-patten

Nếu năm quy tắc này được đáp ứng, bạn có thể xác nhận sự hình thành của mô hình Gartley trên biểu đồ.

3. Các loại mô hình Gartley

Có 2 loại mô hình Gartley là Bullish Gartley và Bearish Gartley.

Hãy xem xét kỹ hơn:

3.1. Mô hình Bullish Gartley

Mô hình Bullish Gartley bắt đầu với một nhịp tăng giá XA, sau đó nhịp AB giảm giá, nhịp BC tăng và cuối cùng nhịp CD giảm một lần nữa.

Theo cách di chuyển này kết hợp với các tỷ lệ tương ứng với các mức Fibonacci theo quy tắc trên, thị trường kỳ vọng 1 nhịp tăng giá từ điểm D.

tăng-gartley-điều hòa-mục tiêu

Mục tiêu của mô hình Bullish Gartley là sự mở rộng 161.8% của đoạn AD, tức là DE = 1.618 AD.

3.2. Mô hình Bearish Gartley

Mô hình Bearish Gartley hoàn toàn tương tự với mô hình Bullish Gartley nhưng đảo ngược lại.

Mô hình Bearish Gartley bắt đầu với một nhịp giảm giá XA, sau đó nhịp AB tăng giá, nhịp BC giảm và cuối cùng nhịp CD tăng trở lại một lần nữa.

Theo cách di chuyển này kết hợp với các tỷ lệ tương ứng với các mức Fibonacci theo quy tắc trên, thị trường kỳ vọng 1 nhịp giảm giá từ điểm D.

Mục tiêu của mô hình Bearish Gartley là sự mở rộng 161.8% của đoạn AD, tức là DE = 1.618 AD. 

Dưới đây là hình minh họa mô hình Bearish Gartley.

giảm-gartley-điều hòa-mục tiêu

4. Hệ thống giao dịch với mô hình Gartley

4.1. Điểm vào lệnh – Entry point

Để thực hiện giao dịch theo mô hình Gartley, trước tiên bạn cần xác định tính hợp lệ của mô hình trong thị trường thực tế dựa theo các quy tắc đã nêu trên. 

Để dễ dàng theo dõi thì bạn nên đánh dấu các điểm quan trọng X, A, B, C, D lên biểu đồ của bạn. Sau đó bạn hãy kiểm tra các điểm đánh dấu bằng công cụ Fibonacci để đảm bảo đúng mô hình.

  • BUY tại điểm D nếu mô hình là Bullish Gartley.
  • SELL tại điểm D nếu mô hình là Bearish Gartley.

Lưu ý. Thay vì đặt lệnh BUY/SELL NGAY tại điểm D, chúng tôi gợi ý cho bạn 2 hướng để giao dịch:

1 là kết hợp thêm các công cụ kỹ thuật khác để hỗ trợ điểm vào lệnh tại D. Xem chi tiết tại đây.

2 là bạn đi vào khung thời gian nhỏ hơn để tìm kiếm điểm vào tối ưu tùy theo cách của bạn. Xem chi tiết tại đây.

4.2. Điểm dừng lỗ – Stop loss

Nếu giao dịch theo mô hình Bullish Gartley, bạn sẽ đặt stop loss dưới đáy D.

Nếu là mô hình Bearish Gartley, stop loss sẽ ở trên đỉnh D.

tăng-gartley-dừng-mất

4.3. Điểm chốt lời – Take profit

Mục tiêu của giá sau khi hoàn thành mô hình Gartley là tại điểm E mở rộng 161.8% của AD. Tức là DE = 1.618 AD.

Tuy mục tiêu lợi nhuận theo mô hình là như vậy nhưng tùy vào từng điều kiện của thị trường mà bạn sẽ có cách khác nhau để chốt lời hợp lý.

Lưu ý. Chốt lời hiệu quả hơn với công cụ Fibonacci Extension kết hợp với một số công cụ kỹ thuật khác.

Việc xử lý thoát lệnh như thế nào để tối ưu nhất chưa bao giờ là câu chuyện đơn giản với bất kỳ Forex trader nào. Tùy vào từng hoàn cảnh thị trường lúc đó mà bạn sẽ có hướng xử lý khác nhau.

Nếu bạn thấy thị trường đang chạy đúng hướng với lực mạnh, bạn có thể dời stop loss về hòa hoặc trailing stop để có thể đạt lợi nhuận lớn hơn cho đến khi có dấu hiệu đảo chiều.

Nếu bạn thấy thị trường vẫn chạy đúng hướng nhưng ở trên khung lớn hơn giá đang gặp một vùng cản mạnh (cản là nói chung hỗ trợ và kháng cự) thì bạn có thể chốt lệnh sớm, đây cũng là một cách an toàn.

4.4. Ví dụ giao dịch mô hình Gartley thực tế

Sau hàng loạt lý thuyết và quy tắc phía trên, bây giờ chúng ta cùng xem mô hình Gartley hoạt động như thế nào trong thị trường thực tế.

Ví dụ 1: Mô hình Bullish Gartley trên biểu đồ cặp NZD/USD khung Weekly.

tăng-gartley-mẫu-ví dụ

Khi theo dõi cặp tiền NZD/USD trên khung weekly, bạn thấy đoạn AB điều chỉnh 61.8% so với XA, BC điều chỉnh 88.6% so với AB, CD mở rộng 161.8% so với BC đồng thời AD là điều chỉnh 78.6% của XA.

Do đó điều kiện hình thành mô hình Bullish Gartley đã được xác nhận.

Bạn thực hiện lệnh BUY tại điểm D, SL ngay dưới điểm D, TP tại điểm E với DE là mở rộng 161.8% của AD.

Ví dụ2: Mô hình Bearish Gartley trên biểu đồ cặp AUD/CHF khung H4.

Đây là biểu đồ H4 của cặp AUD/CHF.

ví dụ-gartley-mẫu-ví dụ

Khi theo dõi cặp tiền AUD/CHF trên khung H4, bạn thấy đoạn AB tăng điều chỉnh 61.8% so với XA, BC giảm điều chỉnh 88.6% so với AB, CD mở rộng 161.8% so với BC đồng thời AD là điều chỉnh 78.6% của XA.

Những điều kiện thị trường trên đã xác nhận hình thành mô hình Bearish Gartley.

Bạn thực hiện lệnh SELL tại điểm D, SL ngay trên điểm D, TP tại điểm E với DE là mở rộng 161.8% của AD.

5. Kết luận

Mô hình Gartley là một mô hình Harmonic.

Tên gọi khác của mô hình Gartley:

  • Mô hình Gartley 222.
  • Mô hình 222.

Mô hình có hình dạng giống như chữ M hoặc W trên biểu đồ với các điểm quan trọng được ký hiệu là X, A, B, C và D.

Có hai loại mô hình Gartley:

  • Mô hình Bullish Gartley: dự báo thị trường tăng từ điểm D.
  • Mô hình Bearish Gartley: dự báo thị trường giảm từ điểm D.

Yêu cầu xác nhận mô hình Gartley:

  • XA có thể là bất kỳ hành động giá nào.
  • AB là điều chỉnh 61.8% của XA.
  • BC là điều chỉnh 38.2% hoặc 88.6% của AB.
  • Nếu BC là điều chỉnh 38.2% của AB, CD sẽ là mở rộng 127.2% của BC. Nếu BC là điều chỉnh 88.6% của AB, CD sẽ là mở rộng 161.8% của BC.
  • AD là điều chỉnh 78.6% của XA.

Hệ thống giao dịch theo mô hình Gartley:

  • Điểm vào: vào lệnh tại điểm D khi nhận thấy các dấu hiệu đảo chiều tại D bằng các công cụ kỹ thuật.
  • Dừng lỗ: stop loss đặt trên đỉnh D (mô hình Bearish Gartley) hoặc dưới đáy D (mô hình Bullish Gartley).
  • Chốt lời: take profit tại E với DE = 1.618 AD hoặc sử dụng các công cụ kỹ thuật khác để chốt lời.
IB Viet Nam No Comments

Mô hình giá Harmonic là gì? Mô hình AB=CD

1. Mô hình giá Harmonic là gì?

Nhắc đến mô hình giá chắc hẳn bạn sẽ nhớ đến các mô hình giá quan trọng đã học ở phần trước.

Cũng giống như các mô hình giá đã học, mô hình giá Harmonic cũng được lặp đi lặp lại trong quá khứ xuất phát từ những cảm xúc, tâm lý của số đông các nhà giao dịch trên thị trường.

Tuy nhiên mô hình giá Harmonic có chút khác biệt với các mô hình giá đã học trước đó là mô hình giá Harmonic sử dụng các tỷ lệ Fibonacci để nhận diện các mô hình giá.

Để nhận diện và giao dịch với các mô hình giá Harmonic, bạn cần nhớ lại 2 công cụ Fibonacci Retracement và Fibonacci Extension đã học.

Việc nhận diện các mô hình giá Harmonic tương đối khó, tuy nhiên nếu bạn nhận diện được chính xác các mô hình giá Harmonic thì bạn có thể xác định được thời điểm thị trường đảo chiều với xác suất rất cao.

2. Các mô hình giá Harmonic cơ bản

Trong chương trình học về mô hình giá Harmonic, bạn sẽ được học về các mô hình dưới đây:

  • Mô hình AB=CD (AB=CD Pattern)
  • Mô hình Gartley (Gartley Pattern)
  • Mô hình con cua (Crab Pattern)
  • Mô hình con dơi (Bat Pattern)
  • Mô hình con bướm (Butterfly Pattern)

Có một vài mô hình giá Harmonic nữa nhưng chúng tôi thấy sử dụng những mô hình trên là đủ để giúp bạn giao dịch tốt hơn rồi.

Đối với tất cả các mô hình giá Harmonic này, vấn đề là bạn phải đợi toàn bộ mô hình hoàn thành trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch nào.

3. Mô hình AB=CD là gì?

Mô hình AB=CD là một phần của nhóm mô hình Harmonic nổi tiếng. 

Mô hình AB=CD được coi là mô hình Harmonic đơn giản nhất. Một trong những lý do cho điều này là nó có ít yêu cầu hơn đáng kể so với hầu hết các mô hình Harmonic khácNgoài ra, sự hình thành mô hình AB=CD dễ dàng hơn nhiều để nhận ra trên biểu đồ giá.

Bây giờ chúng ta hãy xem mô hình AB=CD trông như thế nào.

Mô hình xoay ABCD thường xuyên

Hành động giá của mô hình AB=CD bắt đầu bằng việc giá di chuyển hướng đến điểm A và tạo ra một bước ngoặt hướng đến đến điểm B, sau đó điều chỉnh lại một phần của chân AB (tại điểm C), cuối cùng tạo ra bước ngoặt quan trọng tại C và tiếp tục cho đến khi đạt được khoảng cách (CD) tương đương với AB.

Khi chân CD đạt được khoảng cách tương đương với chân AB, đồng thời BC và CD sẽ đáp ứng với các mức Fibonacci cụ thể, chúng tôi kỳ vọng sự đảo chiều của giá tại điểm D.

Khi mô hình AB=CD được xác nhận, các trader sẽ tìm cách thiết lập giao dịch trên biểu đồ ngay khi bắt đầu đảo chiều.

Có 2 loại mô hình AB=CD: Bullish AB=CD và Bearish AB=CD.

3.1. Bullish AB=CD

Mô hình Bullish AB=CD bắt đầu bằng việc giảm giá (AB), sau đó là đảo chiều tăng tại B (BC) và cuối cùng đảo chiều giảm tại C (CD). Vùng giá điểm C nằm giữa 2 điểm A và B còn vùng giá điểm D nằm dưới vùng đáy điểm B.

Diễn biến hành động giá mô hình Bullish AB=CD được thể hiện dưới đây:

Mô hình ABCD Bullish

Đây là mô hình AB = CD tiêu chuẩn. Sau khi giá hoàn thành việc di chuyển đoạn CD, chúng tôi kỳ vọng một sự đảo chiều tăng giá tại C.

3.2. Bearish AB=CD

Mô hình Bearish AB=CD hoàn toàn giống với mẫu Bullish AB=CD nhưng với hành động giá đảo ngược lại. Mô hình bắt đầu với một đoạn AB tăng, đảo chiều bởi hành động giảm giá BC và sau đó đảo chiều lần nữa bởi hành động tăng giá CD, vượt lên qua đỉnh B.

Dưới đây là mô tả hành động giá mô hình Bearish AB=CD:

Mô hình ABCD Bearish

Khi bạn có được những đặc điểm này trên biểu đồ, bạn có thể mong đợi giá sẽ đảo chiều giảm một lần nữa và chuẩn bị hệ thống giao dịch.

Lưu ý rằng có 3 bước di chuyển giá trước khi mô hình AB=CD được xác nhận: chân AB, chân BC và chân CD.  Và chỉ khi chân CD đạt được chiều dài tương đương chân AB, bạn mới được tìm cách bắt đầu giao dịch.

Như bạn đã thấy, các mô hình Bullish và Bearish AB=CD là hình ảnh phản chiếu của nhau. Do đó, các quy tắc giao dịch tương tự được áp dụng cho mỗi mô hình, nhưng theo hướng ngược lại.

4. Tỷ lệ Fibonacci trong mô hình AB=CD

Mô hình AB=CD cần tuân thủ các tỷ lệ Fibonacci cụ thể. Dưới đây là các quy tắc được liên kết với mô hình AB=CD.

Có 2 quy tắc Fibonacci liên quan đến mô hình AB=CD:

  • BC là mức điều chỉnh 61,8% của AB (BC = 0.618 AB).
  • CD là mức mở rộng 127,2% của BC (CD = 1.272 BC).

Lưu ý: Việc đo biên độ BC và CD đều dùng công cụ Fibonacci Retracement. BC là điều chỉnh của AB thì bạn đã biết cách sẽ dùng thước đo Fibonacci Retracement như thế nào. Còn việc sử dụng thước Fibonacci Retracement để đo đoạn CD = 1.272 BC thì trong ví dụ thực tế chúng tôi sẽ hướng dẫn.

Bạn phải luôn xác nhận các mức Fibonacci khi giao dịch mô hình AB=CD.

Bây giờ hãy để chúng tôi chỉ cho bạn cách các tỷ lệ Fibonacci kết hợp với mô hình AB=CD:

Các mức Fibre của mẫu ABCD

Như bạn thấy trên hình ảnh trên, BC phải là điều chỉnh 61,8% của AB còn CD sẽ là mở rộng 127,2% của BC. Đồng thời, các đoạn AB và CD nên có biên độ và thời gian hình thành tương đương nhau.

5. Hệ thống giao dịch với mô hình AB=CD

5.1. Điểm vào lệnh – Entry point

Để tham gia thị trường theo mô hình AB=CD, trước tiên bạn cần phải xác nhận tính hợp lệ của mô hình theo quy tắc trên. 

Điều này có nghĩa là bạn sẽ cần tìm hai dao động giá song song có biên độ và thời gian tương đương nhau (AB=CD). Đồng thời, BC phải là mức thoái lui 61,8% của AB và CD sẽ là mức mở rộng 127,2% của BC. Nếu bạn có thể xác định các đặc điểm này trên biểu đồ giá, thì có lẽ bạn đã tìm được mô hình AB=CD hợp lệ.

Sau khi bạn xác nhận mô hình, bạn nên tham gia thị trường tại thời điểm hình thành xong điểm D.

Điểm vào mô hình AB=CD.

Hình minh họa trên mô tả mô hình Bearish AB=CD. Bạn nên xem xét vào lệnh SELL tại điểm D khi CD đạt đến mức Fibonacci Extension 127,2% của BC.

Điều tương tự cũng áp dụng với mô hình Bullish AB=CD, có điều cách giao dịch sẽ đảo ngược lại.

Lưu ý: Tại điểm D bạn nên kết hợp một số công cụ kỹ thuật khác như hỗ trợ và kháng cự, mô hình nến Nhật đảo chiều, trend line, kênh xu hướng, … để nhận biết sự đảo chiều một cách chắc chắn hơn.

5.2. Điểm dừng lỗ – Stop loss

Khi bạn mở một giao dịch dựa trên tín hiệu từ mô hình AB=CD, bạn nên đặt stop loss ngay trên đỉnh D (với mô hình Bearish AB=CD) hoặc ngay dưới đáy D(với mô hình Bullish AB=CD). 

Vị trí thích hợp của điểm stop loss sẽ là vượt quá mức giá CD được hình thành theo quy tắc.

Mô hình AB=CD Dừng lỗ

Điểm dừng lỗ được đánh dấu như trên hình.

Mô hình AB=CD báo hiệu cho bạn một dấu hiệu đảo chiều tiềm năng để bắt đầu xu hướng mới. Điều đó tức là stop loss cách điểm vào lệnh của bạn một đoạn rất ngắn, mang đến tỷ lệ Risk:Reward hấp dẫn.

5.3. Điểm chốt lời – Take profit

Mục tiêu tối thiểu mà bạn có thể kỳ vọng với hệ thống giao dịch theo mô hình này là một hành động giá tương đương với biên độ chân CD. Hãy xem hình ảnh dưới đây:

Mục tiêu mô hình AB=CD.

Sự đảo chiều của giá dự kiến ​​sẽ xuất hiện sau khi hình thành CD, sẽ đạt biên độ tối thiểu bằng biên độ đoạn CD. Tuy nhiên đây là mục tiêu tối thiểu của giao dịch này.

Bạn có thể giữ lệnh bằng việc dời stop loss về hòa hoặc trailing stop để có thể đạt lợi nhuận lớn hơn cho đến khi có dấu hiệu đảo chiều lần nữa.

Việc xử lý điểm take profit còn dựa vào từng diễn biến giá của thị trường cụ thể.

Bạn cũng có thể đóng 1 nửa volume giao dịch tại điểm C và giữ phần còn lại (và dời stop loss về điểm entry) với kỳ vọng lớn hơn. Đây là cách xử lý rất an toàn và đảm bảo vẫn có lợi nhuận cho dù giá có quay lại.

Cũng như điểm vào lệnh, bạn nên kết hợp một số công cụ khác để tìm điểm chốt lời hợp lý hơn, tối ưu hóa lợi nhuận.

5.4. Ví dụ thực tế

Chúng ta đã thảo luận về mô hình AB=CD và các quy tắc giao dịch liên quan, bây giờ chúng ta sẽ kết hợp tất cả các khái niệm này vào một chiến lược giao dịch hoàn chỉnh và thực tế trên thị trường.

Bạn theo dõi cặp CAD/JPY khung thời gian D1.

Bạn nhận thấy mô hình AB=CD có thể xuất hiện với BC điều chỉnh về 61.8% so với AB.

Bạn đặt thước Fibonacci Retracement vào đoạn BC như trên hình và chú ý quan sát tại mức 1.272.

Khi giá tiến tới mức 1.272 thì mô hình Bullish AB=CD hoàn thành. Bạn có thể đặt lệnh BUY tại mức Fibonacci Retracement 1.272 như trên hình. Stop loss dưới mức 1.272 và Take profit tối thiểu tại vùng đỉnh C.

Lưu ý 1. Thay vì đặt lệnh BUY NGAY tại điểm D, chúng tôi gợi ý cho bạn 2 hướng để giao dịch:

1 là kết hợp thêm các công cụ kỹ thuật khác để hỗ trợ điểm vào lệnh tại D. Xem chi tiết tại đây.

2 là bạn đi vào khung thời gian nhỏ hơn (ở đây là khung H4) để tìm kiếm điểm vào tối ưu tùy theo cách của bạn. Xem chi tiết tại đây.

Lưu ý 2. Chốt lời hiệu quả hơn với công cụ Fibonacci Extension kết hợp với một số công cụ kỹ thuật khác.

Bạn có thế thấy mô hình AB=CD đã hoạt động rất tốt và giá đã đạt min target tại đỉnh C. Tuy nhiên khi đạt target tại đỉnh C rồi thì bạn không biết mục tiêu tiếp theo của giá là như thế nào để lựa chọn chốt lời toàn bộ hay chốt lời một phần hay dời stop loss và tiếp tục nuôi lệnh?

Ở ví dụ trên bạn có thể đặt chốt lời tại kháng cự của kênh giá.

Nếu bạn chưa rõ ràng trong việc tìm điểm chốt lời hiệu quả hơn thì có thể sử dụng công cụ Fibonacci Extension. Xem cụ thể cách chốt lời bằng công cụ Fibonacci Extension tại đây.

6. Kết luận

  • Mô hình AB=CD là một trong những mô hình Harmonic cơ bản nhất.
  • Yêu cầu của xác nhận mô hình AB=CD:
    • AB nên bằng CD về biên độ.
    • AB nên bằng CD về thời gian.
    • BC phải là mức thoái lui 61.8% của AB.
    • CD sẽ đạt mức mở rộng 127.2% của BC.
  • Có hai loại mô hình AB=CD:
    • Bearish AB=CD: AB tăng, BC giảm, CD tăng. Diễn biến giá tiềm năng sau mô hình là GIẢM.
    • Bullish AB=CD: AB giảm, BC tăng, CD giảm. Diễn biến giá tiềm năng sau mô hình là TĂNG.
  • Hệ thống giao dịch theo mô hình Bullish AB=CD (mô hình Bearish AB=CD tương tự):
    • Xác nhận tính hợp lệ của mô hình với biên độ của AB, CD tương ứng với các tỷ lệ Fibonacci.
    • MUA khi sau khi CD đạt đến biên độ 127.2% của BC.
    • Đặt stop loss dưới điểm D trên biểu đồ.
    • Đặt take profit tối thiểu tại đỉnh C. Nếu muốn tìm điểm chốt lời hiệu quả hơn thì xem các bài đã được gợi ý ở trên.

IB Viet Nam No Comments

Mô hình Tam Giác (Triangle)

Bài học này bạn sẽ được học mô hình Tam Giác. Mô hình giá này không phải mô hình giá đảo chiều cũng không phải mô hình giá tiếp diễn.

1. Mô hình Tam Giác là gì?

Mô hình Tam Giác (tiếng Anh là Triangel) là mô hình báo hiệu sự tạm dừng của xu hướng hiện tại. Giá có xu hướng “hội tụ” trước khi phá vỡ mô hình Tam Giác một cách mạnh mẽ về một phía.

Trong khu vực tam giác này, cả bên mua và bên bán đều không cho thấy sự chiến đấu gắt gao để tạo ra thắng lợi cho một bên.

Cả hai bên đều muốn chờ đợi một tín hiệu gì đó rõ ràng hơn cho đến tận cuối của tam giác.

Càng về cuối tam giác, biên độ giá ngày càng hẹp, một bên quyết định dồn hết sức tung đòn và đã knock out đối phương.

Bạn sẽ không biết giá sẽ đột phá theo hướng nào, bạn chỉ có thể biết rằng giá “khả năng cao” sẽ bùng nổ mạnh mẽ sau khi phá vỡ tam giác.

Mô hình Tam Giác có 3 loại: Tam Giác CânTam Giác Giảm và Tam Giác Tăng.

Mô hình Tam Giác mẫu:

2. Cách giao dịch với mô hình Tam Giác

Điểm vào: Đặt lệnh ngay khi giá phá vỡ mô hình về bất kỳ phía nào

Dừng lỗ và chốt lời: như trên hình mẫu

Để hiểu rõ hơn cách giao dịch chúng ta sẽ xem nhiều ví dụ thực tế của mô hình Tam Giác.

2.1. Mô hình Tam Giác Cân

Mô hình Tam Giác Cân được hình thành khi giá “hội tụ” giữa một đường trend line hỗ trợ hướng lên và một trend line kháng cự hướng xuống.

Hai trend line này đối xứng với nhau qua một trục ngang và tam giác được tạo thành giữa hai trend line này là tam giác cân.

Bạn hãy xem mô hình Tam Giác Cân ở giữa ảnh mẫu.

Một số ví dụ thực tế về mô hình Tam Giác Cân:

2.2. Mô hình Tam Giác Giảm

Mô hình Tam Giác Giảm được hình thành khi giá “hội tụ” giữa một vùng giá hỗ trợ và một trend line kháng cự phía trên.

Bạn hãy xem mô hình Tam Giác Giảm ở bên trái ảnh mẫu.

Nhìn vào mô hình Tam Giác Giảm ta có thể thấy phe bán đang thắng thế với liên tiếp những đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước. Các đỉnh này bị giới hạn bởi đường trend line đóng vai trò kháng cự.

Với việc phe bán có lợi thế lớn hơn rất nhiều thì hầu hết trường hợp, phe bán chiến thắng và giá sẽ phá vỡ vùng hỗ trợ và giá tiếp tục giảm. Tuy nhiên bạn biết rằng có lợi thế lớn đến đâu thì vẫn luôn có bất ngờ phải không.

Bạn hãy xem ví dụ mô hình Tam Giác Giảm trong cặp GBP/AUD khung D1 dưới đây:

2.3. Mô hình Tam Giác Tăng

Mô hình Tam Giác Tăng được hình thành khi giá “hội tụ” giữa một vùng giá kháng cự và một trend line hỗ trợ phía dưới.

Bạn hãy xem mô hình Tam Giác Tăng ở bên phải ảnh mẫu.

Điều xảy ra trong thời gian này là có một mức kháng cự mà bên mua dường như không thể đẩy giá vượt qua được. Tuy nhiên, họ đang dần dần chiếm ưu thế khi các đáy đã cao dần.

Với việc phe mua có lợi thế lớn hơn rất nhiều thì hầu hết trường hợp, phe mua chiến thắng và giá sẽ phá vỡ vùng kháng cự và giá tiếp tục tăng.

Ví dụ thực tế mô hình Tam Giác Tăng với cặp USD/CHF trên khung H4:

IB Viet Nam No Comments

Mô hình cờ đuôi nheo (Pennant)

1. Mô hình Cờ Đuôi Nheo là gì?

Mô hình Cờ Đuôi Nheo (tiếng Anh là Pennant) là mô hình giá được hình thành sau một xu hướng mạnh.

Sau một xu hướng lên/xuống mạnh, người mua/bán thường tạm dừng để “lấy hơi” trước khi đưa giá đi xa hơn theo xu hướng cũ. Trong quá trình “lấy hơi” này, giá thường hội tụ biên độ nhỏ và tạo thành một hình tam giác, được gọi là Cờ Đuôi Nheo.

Tương tự như mô hình Hình Chữ Nhật, mô hình Cờ Đuôi Nheo là mô hình giá báo hiệu sự tiếp diễn của xu hướng.

Ví dụ mô hình Cờ Đuôi Nheo mẫu:

2. Cách giao dịch với mô hình Cờ Đuôi Nheo

Điểm vào: đặt lệnh ngay khi giá phá vỡ mô hình.

Dừng lỗ và chốt lời: như trên hình.

Bạn hãy nhớ lại các mô hình đã học là mô hình Hai Đỉnh, Hai Đáy, mô hình Vai Đầu Vai, mô hình Hình Chữ Nhật.

Các mô hình này đều có ít nhất 2 cách giao dịch đó là: đặt lệnh ngay khi giá phá vỡ mô hình hoặc chờ giá retest sau khi phá vỡ mô hình.

Còn với mô hình Cái Nêm và mô hình Cờ Đuôi Nheo thì chỉ có 1 cách giao dịch là đặt lệnh ngay khi giá phá vỡ mô hình.

3. Ví dụ mô hình Cờ Đuôi Nheo trong thực tế

Ví dụ 1: Mô hình Cờ Đuôi Nheo trong xu hướng giảm của cặp EUR/AUD khung H1.

Ví dụ 2: Mô hình Cờ Đuôi Nheo trong xu hướng tăng của cặp GBP/USD khung H4.

Ví dụ 3: Nhiều mô hình Cờ Đuôi Nheo cùng xuất hiện trong một xu hướng của cặp EUR/JPY khung H1.

Trong xu hướng xuống xuất hiện liên tiếp 2 mô hình Cờ Đuôi Nheo và sau khi thị trường đảo chiều thì lại xuất hiện liên tiếp 3 mô hình Cờ Đuôi Nheo trong xu hướng tăng.

IB Viet Nam No Comments

Kênh giá là gì? Cách vẽ kênh giá chính xác để xác định xu hướng và giao dịch hiệu quả

1. Kênh giá là gì?

Chúng ta đã biết cách vẽ trend line và cách trend line hỗ trợ cho giao dịch như thế nào.

Nếu chúng ta giữ nguyên trend line cũ và vẽ thêm 1 trend line mới song song sao cho phần lớn giá nằm giữa 2 trend line. Chúng ta gọi 2 đường trend line đó là Kênh giá hay Kênh xu hướng (Channel).

KÊNH GIÁ là một khoảng giá tạo bởi 2 đường trend line song song, sao cho phần lớn giá của xu hướng hiện tại nằm trong kênh giá đó.

Kênh giá là một công cụ trong phân tích kỹ thuật sử dụng xác định điểm mua/bán và các vùng chốt lời rất tốt trong giao dịch Forex.

2. Cách vẽ kênh giá

Để tạo kênh giá tăng chỉ cần vẽ thêm một đường thẳng song song với đường xu hướng tăng và sau đó di chuyển đường thẳng mới đó đến vị trí mà nó chạm đỉnh gần nhất.

Kênh giá tăng bao trọn gần như toàn bộ giá trong xu hướng lên, cho đến khi xu hướng lên bị phá vỡ (đảo chiều).

Để tạo kênh giá giảm chỉ cần vẽ thêm một đường thẳng song song với đường xu hướng giảm và sau đó di chuyển đường thẳng mới đó đến vị trí mà nó chạm đáy gần nhất.

Kênh giá giảm bao trọn gần như toàn bộ giá trong xu hướng xuống, cho đến khi xu hướng xuống bị phá vỡ (đảo chiều).

Chúng ta cùng xem xét lại ví dụ đã trình bày trong bài học về Trendline.

Lưu ý rằng, sở dĩ chúng tôi muốn minh họa những công cụ phân tích kỹ thuật khác nhau trên cùng một đoạn biểu đồ để cho bạn thấy rằng những công cụ này có thể sử dụng được ở bất kỳ đoạn biểu đồ nào, ở bất kỳ giai đoạn thị trường nào.

Đương nhiên sẽ có những giai đoạn thị trường khi áp dụng một công cụ phân tích kỹ thuật cụ thể nào đó sẽ khó khăn hơn ở giai đoạn thị trường khác, nhưng điều đó là không đáng kể, đặc biệt khi bạn đã có sự luyện tập cần mẫn.

Hãy xem xét công cụ mới trong ví dụ cũ nhé:

Theo lý thuyết, trend line dưới có thể sử dụng như đường hỗ trợ và trend line trên có thể sử dụng như đường kháng cự.

Từ đó dẫn đến việc có thể mở vị thế BUY khi giá chạm trend line dưới và mở vị thế SELL khi giá chạm trend line trên.

NHƯNG …

Tôi khuyên bạn chỉ nên mở vị thế BUY trong xu hướng lên và mở vị thế SELL trong xu hướng giảm.

Tức là:

Trong xu hướng lên, bạn chỉ nên sử dụng trend line dưới để làm điểm hỗ trợ và mở vị thế BUY. Còn trend line trên chỉ dùng để chốt lời chứ không nên mở vị thế SELL.

Ngược lại, trong xu hướng xuống, bạn chỉ nên sử dụng trend line trên để làm điểm kháng cự và mở vị thế SELL. Còn trend line dưới chỉ dùng để chốt lời chứ không nên mở vị thế BUY.

“Một lời khuyên rất… hiển nhiên?”

Đúng vậy! Nhưng rất nhiều trader đang làm ngược lại điều này với kênh giá.

3. Các loại kênh giá

Tương tự với trend line, chúng ta có 3 loại kênh giá như sau:

  1. Kênh giá tăng: sử dụng uptrend line để tạo kênh giá
  2. Kênh giá giảm: sử dụng downtrend line để tạo kênh giá
  3. Kênh giá ngang: sử dụng 2 đường ngang song song để tạo kênh giá

4. Lưu ý khi vẽ kênh giá trong Forex

Khi xây dựng một kênh giá, 2 đường xu hướng phải song song với nhau và đường xu hướng phải hợp lệ theo hướng dẫn ở bài học trước.

Giống như trong việc vẽ các đường xu hướng, ĐỪNG BAO GIỜ ép buộc một cách cứng nhắc đối với kênh giá mà bạn vẽ!